Đan sâm

ID#555
Đan sâm ID#555
250,000 ₫
Đan sâm

Đan sâm

250,000 ₫

Sau khi cho vào giỏ hàng, 1.Chuyển sang thanh toán - 2. Điền số điện thoại, email, xong gửi đơn hàng là thành công
  • Đặt hàng nhanh nhắn tin mã sản phẩm (SKU code) tới số điện thoại 0936700000
  • 100% đảm bảo chính hãng
  • Cung cấp bởi thạc sĩ Nguyễn Đăng Hải 9 năm kinh nghiệm
  • Cam kết đổi trả nếu không đúng hàng
  • Dịch vụ sau bán hàng hoàn hảo, giao hàng tận nhà, tư vấn sử dụng trọn đời sản phẩm

Categories: Thảo mộc thiên nhiên

Share:

Đan sâm giá bao nhiêu bán ở đâu

Giá 250.000 đồng/500 gam loại 1

Loại 2 giá 160.000 đồng /kg

Thầy thuốc và mua sỉ vui lòng liên hệ trực tiếp

Đan sâm là cây gì, có tác dụng gì ?

Đan sâm là là rễ phơi hoặc sấy khô của cây Đan sâm (Salvia miltiorrhiza Bunge), họ Bạc hà (Lamiaceae).

Tham khảo công dụng, tác dụng của đan sâm theo y học cổ truyền

Tính vị, quy kinh

Vị đắng, tính hàn. Quy kinh tâm, can.

Công năng, chủ trị

a) Công năng: Bổ huyết, hoạt huyết, thông kinh, giảm đau, thanh tâm, an thần.

b) Chủ trị: Huyết tụ, huyết hư, bế kinh, thống kinh, tụ huyết, con đau tức ngực, mất ngủ, tâm phiền.

Cách dùng, liều dùng

Dùng 8 - 15 g/ngày phối hợp với các vị thảo mộc khác.

Kiêng kỵ: Không dùng cho trường hợp phụ nữ có thai, người đang có nguy cơ hoặc có rối loạn chảy máu; Không dùng phối hợp với Lê lô.

Tham khảo dược điển Việt Nam V

Dược liệu phải chứa không ít hơn 0,2 % tanshinon IIA (C19H18O3) tính theo dược liệu khô kiệt. Dược liệu phải chứa không ít hơn 3,0 % acid salvianolic B (C36H30O16) tính theo dược liệu khô kiệt

Phương pháp chế biến

Công thức chế biến 1,0 kg Đan sâm(*):
Đan sâm phiến 1,0 kg
Rượu 100 ml
Đan sâm phiến trộn đều với rượu, ủ 1 giờ cho ngấm hết rượu, đem sao nhỏ lửa đến khô, lấy ra, để nguội, đóng gói.

Đặc điểm cảm quan 

Phiến khô, mặt ngoài màu đỏ nâu tối, trong màu trắng ngà, có vân. Chất cứng và giòn. Mùi đặc trưng, vị đắng hơi ngọt.

Trước phiến, Thân rễ ngắn, cứng chắc, đôi khi còn sót lại gốc của thân ở đỉnh. Rễ hình trụ dài, hơi cong, có khi phân nhánh và có rễ con dài 10 cm đến 20 cm, đường kính 0,3 cm đến 1 cm. Mặt ngoài màu đỏ nâu hoặc đỏ nâu tối, thô ráp, có vân nhăn dọc. Vỏ rễ già có màu nâu tía, thường bong ra. Chất cứng và giòn, mặt bẻ gãy không chắc có vết nứt, hoặc hơi phẳng và đặc, phần vỏ màu đỏ nâu và phần gỗ màu vàng xám hoặc màu nâu tía với bó mạch màu trắng vàng, xếp theo hướng xuyên tâm. Mùi nhẹ, vị hơi đắng và se. Dược liệu từ cây trồng tương đối mập chắc, đường kính 0 5 cm đến 1,5 cm. Mặt ngoài màu nâu đỏ, có nếp nhăn dọc, phần vỏ bám chặt vào gỗ không dễ bóc ra. Chất chắc, mặt bẻ gãy tương đối phẳng, hơi có dạng chất sừng

Tham khảo công dụng, tác dụng của đan sâm theo y học hiện đại

Là rễ và thân rễ phơi hoặc sấy khô của cây đan sâm Salvia miltiorrhiza Bunge, họ Bạc hà (Lamiaceae). Có chứa 2 nhóm hoạt chất tan trong dầu và tan trong nước. 

Thành phần tan trong dầu, đã phân lập được trên 40 chất, chủ yếu là tanshinon (o-quinon) và các keton (o-hydroxy quinon), ví dụ như tanshinon I, dihydrotanshinon I, tanshinon IIA, tanshinon IIB, isotanshinon I và cryptanshinon II...; thành phần tan trong nước có cấu trúc phenolic, chủ yếu là danshensu (acid lactic 3, 4-hydroxybenzyl), acid salvianolic A, B, C, D, E, F, G, H, L, J...

Đan sâm có vị đắng, tính hơi lạnh, quy kinh tâm, can, có công năng hoạt huyết khửứ, lương huyết tiêu thũng, dưỡng huyết an thần. 

Chủ trị đau ngực, đau vùng tim, trưng hà tích tụ, như: kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh, bể kinh, đau bụng do ứ trệ sau sinh, mụn nhọt, chấn thương sưng đau... 

Đan sâm có các tác dụng dược lý sau:

Cải thiện tỉnh lưu biển huyết dịch, chống huyết khối: dịch chiết nước đan sâm, thuốc tiêm đan sâm làm giảm độ nhớt của máu toàn phần và huyết thanh, huyết tương, tăng tốc độ điện dĩ hồng cầu, tăng khả năng biến dạng của hồng cầu, giảm tính bám dính của bạch cầu, cải thiện tỉnh lưu biến máu trên động vật thí nghiệm. Nghiên cứu trên lâm sàng cho thấy, đan sâm làm giảm độ nhớt dính của máu bệnh nhân bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim, bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não... Có tác dụng cải thiện đáng kể tình trạng “niêm, tụ, trệ" trên bệnh nhân hội chứng huyết ứ. 

Tác dụng này là thông qua cơ chế sau:

+ Chống kết tập tiểu cầu: chế phẩm đan sâm, tanshinon IIA natri sulfat, danshensu, acid salvianolic... đều có tác dụng chống kết tập tiểu cầu. Sử dụng ADP gây kết tập tiểu cầu, đan sâm ức chế kết tụ và thúc đẩy giải tų (depolymerization), tác dụng này phụ thuộc vào liều. Tiêm tĩnh mạch tanshinon IIA natri sulfat làm giảm độ bám dính và tập hợp tiểu cầu; dẫn xuất acetyl của acid salvianolic A có tác dụng ức chế ADP, AA, collagen, thrombin gây kết tập tiểu cầu in vitro. Tác dụng của danshensu là thông qua ức chế tổng hợp TXA2, ức chế PDE, giảm phân huỷ cAMP.

+ Chống đông máu: đan sâm có tác dụng chống đông máu in vitro; danshensu, anshinon là các thành phần có tác dụng chống đông. Tanshinon IIA natri sulfat kéo dài thời gian calci hoá prothrombin và thời gian thromboplastin; danshensu kéo dài thời gian prothrombin mà có tác dụng chống đông máu.

+ Phân giải fibrin: danshensu, tanshinon IIA natri sulfat thúc đẩy tiêu hủy fibrin. Đan sâm thông qua kích hoạt hệ thống plasminogen - plasmin, phân giải fibrin, dẫn đến phân hủy fibrin, thúc đẩy tiêu sợi huyết.

+ Chống huyết khối: danshensu, tanshinon IIA natri sulfat có tác dụng ức chế sự hình thành huyết khối in vitro, kéo dài thời gian tạo huyết khối, làm giảm độ dài, giảm trọng lượng cục máu đông. Tác dụng chống huyết khối của đan sâm có liên quan đến khá năng ức chế kết tập tiểu cầu, chống đông máu và tiêu hủy fibrin.

Hạ lipid máu, chống xơ vữa động mạch: trên mô hình xơ vữa động mạch, đan sâm làm giảm TG và LDL-C, làm giảm diện tích xơ vữa động mạch chủ và giảm hàm lượng cholesterol thành động mạch. Các acid salvianolic có tác dụng chống peroxy hoá lipid và dọn gốc tự do mạnh, trong đó acid salvianolic A và acid salvianolic B có hoạt tỉnh mạnh nhất; có tác dụng ngăn ngừa màng tế bào bị tổn thương do peroxy hoá lipid và chống xơ vữa động mạch.

Chống thiếu máu cơ tim: làm tăng lưu lượng máu mạch vành, cải thiện vi tuần hoàn, thúc đẩy tuần hoàn bàng hệ, cải thiện tỉnh lưu biến máu, cải thiện cung cấp máu cho cơ tim thiếu máu cục bộ; làm giảm nồng độ angiotensin II trong huyết tương, ức chế tăng TXA2 và IP3 sau nhồi máu cơ tim cấp. Tác dụng chống thiếu máu cơ tim của đan sâm còn liên quan đến khả năng giảm diện tích thấm máu và viêm, ức chế hoạt hoá bạch cầu và chống các tổn thương do peroxy hoá lipid.

Khi tế bào cơ tim thiếu oxy, tính thẩm ion tăng lên, Na vận chuyển vào trong khiến hàm lượng Na nội bào tăng lên, K+ vận chuyển ra ngoài khiến cho hàm lượng K' nội bào giảm, dẫn đến giảm điện thế màng tim. Tanshinon IIA ức chế vận chuyển Ca²+ vào trong, giảm tính vận chuyển thụ động calci phụ thuộc vào kali, giảm vận chuyển K⁺ ra ngoài, trực tiếp ức chế vận chuyển Na vào trong, giúp cho điện thế màng được duy trì ở mức bình thường mà có khả năng bảo vệ tế bào cơ tim (cardiomyocytes). Acid salvianolic B làm giảm hàm lượng TXB2, ET huyết tương, tăng nồng độ 6-keto-PGF, giảm hàm lượng Ca²+ nội bào, ức chế của tình trạng quá tải Ca²+ trong điều kiện tế bào cơ tim thiếu oxy -cung cấp oxy lại (reoxygenation) trên thỏ xơ vữa động mạch, có tác dụng bảo vệ cơ tim.

Chống thiếu máu não: đan sâm, tanshinon IIA và acid salvianolic có tác dụng bảo vệ não trong mô hình thiếu máu não và thiếu máu não - tái tưới máu ở chuột. Đan sâm làm giảm tỷ lệ đột quỵ não và từ vong trên mô hình động vật thí nghiệm, giảm phù não trên mô hình thiếu máu não - tái tưới máu, giảm nhẹ tổn thương do thiếu máu, giảm diện tích não bị tổn thương, cải thiện tình trạng hạn chế vận động. Đan sâm có tác dụng giảm thiểu bạch cầu đa nhân xâm nhập vào khu vực não thiếu máu - tái tưới máu, do vậy giảm tổn thương tế bào thần kinh.

Microglia là đại thực bào trong hệ TKTW, sau thiếu máu não - tái tưới máu, microglial được hoạt hóa, tăng sinh, tập trung ở bộ phận tổn thương, giải phóng protease, các gốc tự do, NO, các chất gây viêm cytokin, tăng tổn thương mô não. Đan sâm có tác dụng kháng hoạt tính của microglial và ức chế khả năng thực bào của nó. Đan sâm còn ngăn chặn bám dính tế bào nội mô mạch máu với bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính xâm nhập vào tổ chức thiếu máu gây tổn thương tế bào thần kinh mô não thiếu máu cục bộ. Đan sâm thông qua kích thích giải phóng acid amin như glutamate, cản trở sự vận chuyển Ca2+ vào tế bào, chống peroxy hoá lipid, tăng lưu lượng máu não, cải thiện vi tuần hoàn não... từ đó làm giảm tổn thương do thiếu máu não.

An thần: làm giảm hoạt động tự chủ của động vật, hiệp đồng tác dụng ức chế TKTW với cloral hydrat, hexobarbital, meprobamat; ức chế tác dụng hưng phần của amphetamin; danshensu một thành phần hoạt chất chính cho tác dụng an thần.

Chống tổn thương gan: có tác dụng bảo vệ gan trên nhiều mô hình gây tổn thương gan khác nhau, như acetaminophen, CCl4. Tác dụng bảo vệ gan của đan sâm được thể hiện qua khả năng giàm ALT, làm giảm tổn thương bệnh lý tế bào gan, thúc đẩy hồi phục chức năng gan, ức chế sự phát triển xơ gan... Cơ chế tác dụng bảo vệ gan của đan sâm là: (1) cải thiện vi tuần hoàn gan, tăng lưu lượng máu tại gan; (2) chống gốc tự do, ức chế phản ứng peroxid hoá lipid tế bào gan; (3) thúc đẩy khôi phục và tái sinh tế bào gan, giảm hàm lượng collagen gan, ức chế xơ gan; (4) acid salvianolic B có tác dụng ức chế tích mỡ trong tế bào gan xơ hoá (FSC), giảm thiểu sự lắng đọng collagen trong gan, ngăn cản sự hình thành tế bào màng đáy Disse, từ đó làm giảm sự hình thành các tế bào gan hình ống. Ngoài ra, acid salvianolic A cũng thông qua tác dụng chống gốc tự do và chống peroxy hoá lipid, ức chế kích hoạt các tế bào gan hình sao (HSC), từ đó ức chế xơ hoá gan.

Cải thiện chức năng thận: ức chế nhiều tác nhân khác nhau gây tổn thương thận, hội chứng thận hư trên nhiều mô hình khác nhau. Đan sâm cải thiện chức năng thận, làm tăng lưu lượng máu qua thận và tỷ lệ lọc qua thận, giảm urê huyết thanh và creatinin. Tác dụng bảo vệ thận của đan sâm có liên quan mật thiết đến khả năng cải thiện lưu biến học huyết dịch, tăng lưu lượng máu qua thận, cải thiện vì tuần hoàn tổ chức thận, chống hình thành huyết khối, chống peroxy hoá...

Thúc đẩy hồi phục và tải sinh mô: có tác dụng thúc đẩy hồi phục nhiều loại tổ chức tổn thương khác nhau. Ví dụ như làm mau lành vết thương và liền xương. Đan sâm còn có tác dụng xúc tiến hồi phục niêm mạc dạ dày, ruột tổn thương; làm tăng tuần hoàn huyết dịch cục bộ và tăng dọn gốc tự do, ức chế peroxyd hoá lipid, có tác dụng tích cực đến thúc đẩy hồi phục và tái sinh tổ chức.

Tóm lại, công năng hoạt huyết hoá ứ chỉ thống của đan sâm chủ yếu liên quan đến tác dụng cải thiện tỉnh lưu biến huyết dịch, chống hình thành huyết khối, chống thiếu máu cơ tim, chống thiếu máu não, cải thiện chức năng thận, thúc đẩy hồi phục và tái sinh tổ chức. 

Đây là căn cứ quan trọng trong ứng dụng đan sâm để điều trị đau ngực, đau vùng tim, viêm gan mạn tính, xơ gan, đau bụng sau khi sinh, mụn nhọt sưng đau, hiện nay, đan sâm thường được dùng trong điều trị bệnh mạch vành, viêm gan mạn tính, xơ gan, thiếu máu não, tâm phế... 

Công năng an thần của đan sâm chủ yếu liên quan đến tác dụng trấn tĩnh. Tuy nhiên, các nghiên cứu liên quan đến công năng hoạt huyết hoá ứ, chủ trị phụ nữ kinh nguyệt không đều hiện vẫn chưa đầy đủ. Thành phần hoạt chất của đan sâm là tanshinon IIA và các chất tan trong nước khác như danshensu...

Độc tính cấp và bán trường diễn

Chế phẩm tiêm Đan sâm, được bào chế từ cao chiết nước của Đan sâm và được sử dụng rộng rãi tại Trung Quốc, là một trong những thuốc tiêm y học cổ truyền Trung Quốc thường dùng để phòng ngừa và điều trị các bệnh tim mạch. Tiêm Đan sâm được tiêm tĩnh mạch cho chuột với các liều 0; 1,92; 5,76; và 19,20 g/kg/ngày (mỗi nhóm 15 con cho mỗi giới) trong 13 tuần. Không ghi nhận tử vong hay các dấu hiệu độc tính khác ở bất kỳ con vật nào trong suốt 14 ngày nghiên cứu. Nghiên cứu nhận thấy giảm triglycerid và tăng bilirubin toàn phần được cho là có liên quan đến điều trị, cho thấy tác dụng điều hòa lipid của Đan sâm. Mức không ghi nhận tác dụng bất lợi (NOAEL) đối với sử dụng bán trường diễn của tiêm Đan sâm được xác định là 5,76 g/kg thể trọng/ngày, cho thấy chế phẩm này an toàn trong sử dụng lâm sàng

Nguồn

  1. Sách dược lý dược cổ truyền đại học dược Hà Nội
  2. Sách Bệnh Học Và Điều Trị Nội Khoa (Kết Hợp Đông Tây Y) Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Thị Bay
  3. Phương tễ học và sách y học cổ truyền đại học y Hà Nội
  4. Phương tễ học - Lương y Hoàng Duy Tân
  5. Dược điển Việt Nam V và dược điển Trung Quốc
  6. Các tài liệu nghiên cứu khoa học khác
  7. Acute and sub-chronic toxicity studies of Danshen injection in Sprague-Dawley rats “Nghiên cứu độc tính cấp tính và độc tính bán trường diễn của chế phẩm tiêm Đan sâm trên chuột Sprague-Dawley.”
  8. Assessment report on Salvia miltiorrhiza Bunge, radix et rhizoma - “Báo cáo đánh giá về Salvia miltiorrhiza Bunge – rễ và thân rễ (Đan sâm).” link 
đặt hàng
Giao hàng tận nhà tại An Giang , Bà Rịa - Vũng Tàu , Bắc Giang , Bắc Kạn , Bạc Liêu , Bắc Ninh , Bến Tre , Bình Định , Bình Dương , Bình Phước , Bình Thuận , Cà Mau , Cao Bằng , Đắk Lắk , Đắk Nông , Điện Biên , Đồng Nai , Đồng Tháp , Gia Lai , Hà Giang , Hà Nam , Hà Tĩnh , Hải Dương , Hậu Giang , Hòa Bình , Hưng Yên , Khánh Hòa , Kiên Giang , Kon Tum , Lai Châu , Lâm Đồng , Lạng Sơn , Lào Cai , Long An , Nam Định , Nghệ An , Ninh Bình , Ninh Thuận , Phú Thọ , Quảng Bình , Quảng Nam , Quảng Ngãi , Quảng Ninh , Quảng Trị , Sóc Trăng , Sơn La , Tây Ninh , Thái Bình , Thái Nguyên , Thanh Hóa , Thừa Thiên Huế , Tiền Giang , Trà Vinh , Tuyên Quang , Vĩnh Long , Vĩnh Phúc , Yên Bái , Phú Yên , Cần Thơ , Đà Nẵng , Hải Phòng , Hà Nội , TP HCM , thành phố Hồ Chí Minh , Sài gòn

Xem thêm các sản phẩm