Bạch truật
ID#579- Đặt hàng nhanh nhắn tin mã sản phẩm (SKU code) tới số điện thoại 0936700000
- 100% đảm bảo chính hãng
- Cung cấp bởi thạc sĩ Nguyễn Đăng Hải 9 năm kinh nghiệm
- Cam kết đổi trả nếu không đúng hàng
- Dịch vụ sau bán hàng hoàn hảo, giao hàng tận nhà, tư vấn sử dụng trọn đời sản phẩm
Categories: Thảo mộc thiên nhiên
Bạch truật giá bao nhiêu
Bạch truật loại 1 giá 650.000 / 1kg
Bạch truật loại 2 giá 400.000 đồng /kg
Lưu ý là giá cả có thể thay đổi theo mùa và tuổi trồng
Sản phẩm do chúng tôi cung cấp được sấy khô tới độ ẩm tiêu chuẩn (thông thường từ 6-15%, thấp hơn nhiều độ ẩm không khí 30-50%) đảm bảo không nấm mốc, không mối mọt, được đóng túi chân không. Vì thế các anh chị cô chú bác đừng so sánh với những đơn vị bảo quản trong bao tải, túi zip độ ẩm cao, mua về sấy lại 10kg còn 9kg tưởng rẻ hóa đắt, mà lại không đảm bảo được ngăn chặn nấm mốc, mối mọt phát triển, hoạt chất bị giảm đi nhanh. Chúng tôi cam kết sản phẩm không xông lưu huỳnh và không sử dụng bất kỳ chất bảo quản nào khác vì đã sấy khô tới độ ẩm mà nấm mốc, mối mọt, vi khuẩn không phát triển được.
Tham khảo công dụng, tác dụng của Bạch truật theo y học cổ truyền
Bạch Truật có vị ngọt đắng, tính ấm, tỳ, vị
• Bộ phận dùng: Thân rễ
Công năng: Kiện Tỳ, ích khí, táo thấp, lợi thủy, chỉ hãn, an thai
• Chủ trị :
•Kích thích tiêu hóa, trị Tỳ Vị khí hư, không muốn ăn uống, đầy bụng, nôn, hơi thở ngắn, đau bụng, ỉa chảy, đàm ẩm, tự ra mồ hôi.
•An thai trị thai động không yên. Lợi niệu, chữa phù do viêm thận mạn.
• Dùng sống: Trị thấp nhiệt.
+Tẩm Hoàng thổ sao: Bổ tỳ, trị nôn mửa, bụng chướng đau, an thai.
+Tẩm mật sao: Bổ tỳ, nhuận phế.
Sao cháy: Cầm huyết.
• Liều dùng: Ngày dùng 6-12g.
(tỳ, sao căng mặt không dùng sống, bất kỳ chứng nào của tỳ)
Thành phần chính : atractylenolide (tan ít trong nước), vẫn có nhiều hoạt chất tan trong nước có tác dụng tốt với tỳ vị
Tham khảo dược điển Việt Nam V : Dược liệu không chứa ít hơn 0,019 % atractylenolide III (C15H20O3) tính theo khối lượng khô kiệt
Các bài thảo dược hay sử dụng
Bổ trung ích khí thang
Quy tỳ thang
Thập toàn đại bổ thang
tứ quân tử thang
Phương pháp chế biến
a) Phương pháp chế hiến Bạch truật phiến: Dược liệu được rửa sạch, ủ cho mềm, rút bỏ lõi, thái mỏng; phơi hay sấy khô.
b) Phương pháp chế biến Bạch truật sao cám mật ong:
Công thức chế biến 1,0 kg Bạch truật sao cám mật ong(*):
Bạch truật phiến |
1,0 kg |
Cám |
100 g |
Mật ong |
5,0 g |
Cám được trộn với mật ong, sao đến khi bốc khói, cho Bạch truật phiến vào đảo đều đến khi phiến có màu vàng xém cạnh, có mùi thơm. Lấy ra, rây loại bỏ cám. Để nguội, đóng gói.
c) Phương pháp chế biến Bạch truật chích rượu:
Công thức chế biến 1,0 kg Bạch truật chích rượu(*):
Bạch truật phiến 1,0kg
Rượu 100 ml
Phiến Bạch truật được trộn đều với rượu, đậy kín, ủ cho rượu thấm đều (khoảng 1 - 2 giờ). Sao nhỏ lửa đến khô.
Đặc điểm cảm quan các phiến màu vàng thẩm, cạnh hơi xém, thể chất cứng, Bạch truật sao cám mật có vị đắng, hơi ngọt, Bạch truật chích rượu có vị đắng mùi thơm đặc trưng của Bạch truật.
Tham khảo công dụng, tác dụng của Bạch truật theo các nghiên cứu y học hiện đai :
Bạch truật Atractylodes macrocephala thuộc họ Cúc (Asteraceae) và được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau, trong đó tên thường dùng là Bạch truật (Bai Zhu). Xuyên suốt lịch sử, Atractylodes macrocephala được đánh giá cao nhờ các đặc tính điều trị tiềm năng và đã được đưa vào nhiều bài thuốc và chế phẩm thảo dược khác nhau
Bạch truật (白术 - Phiên âm (Pinyin): Bái zhú Tên khoa học: Atractylodes macrocephala Koidz.) chứa một phổ đa dạng các hợp chất hoạt tính sinh học, bao gồm sesquiterpen, flavonoid, polysaccharid và tinh dầu. Các hợp chất này góp phần tạo nên nhiều tác dụng dược lý khác nhau, như chống viêm, chống oxy hóa, chống nôn và điều hòa miễn dịch. Sự hiện diện của các hoạt chất này phù hợp với việc sử dụng truyền thống của dược liệu trong điều trị các bệnh lý đường tiêu hóa và các rối loạn liên quan đến hệ miễn dịch.
Theo y học cổ truyền, Bạch truật được xếp vào nhóm dược liệu có tác dụng ích khí, kiện Tỳ, giúp tăng cường khí (nhóm bổ khí) và củng cố chức năng của Tỳ. Thông qua việc cải thiện chức năng của các tạng này, dược liệu được cho là góp phần nâng cao sức đề kháng và tăng cường hệ miễn dịch. Ngoài ra, Atractylodes macrocephala còn được sử dụng truyền thống để điều trị các rối loạn tiêu hóa, tình trạng mệt mỏi và các chứng bệnh liên quan đến thấp—những yếu tố được xem là có mối liên hệ chặt chẽ với sức khỏe miễn dịch trong lý luận YHCT. Các nghiên cứu về thành phần hóa học đã xác định nhiều hợp chất trong dược liệu này có thể góp phần tạo nên tác dụng hỗ trợ miễn dịch, chẳng hạn như polysaccharid và các thành phần hoạt tính sinh học khác.
Bạch truật (Bai Zhu) có tác dụng giúp tăng cường hệ tiêu hóa, cải thiện các triệu chứng ăn kém và giải quyết các vấn đề liên quan đến mệt mỏi, suy nhược. Ngoài ra nó còn có tác dụng lợi niệu và trừ thấp, hỗ trợ hệ miễn dịch. Trong YHCT, thấp được xem là một yếu tố bệnh lý có thể dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe như phù nề và rối loạn tiểu tiện. Bạch truật được cho là có tác dụng táo thấp, giúp cơ thể loại bỏ lượng ẩm dư thừa và khôi phục trạng thái cân bằng
Sử dụng bạch truật còn giúp giảm đáng kể tình trạng sụt cân, rút ngắn chiều dài đại tràng và làm giảm tổn thương đại tràng do viêm loét dạ dày tá tràng gây ra. Ngoài ra nó còn là một vị thảo dược có trong các bài về làm đẹp, trắng da, giảm cân, giảm vòng bụng do tính năng trừ thấp của nó
Rối loạn tiêu hóa
Atractylodes macrocephala thường được sử dụng để hỗ trợ sức khỏe hệ tiêu hóa. Dược liệu này được cho là có tác dụng kích thích ăn ngon, kiện Vị, kiện Tỳ, đồng thời làm giảm các triệu chứng tiêu chảy, đầy bụng và khó tiêu. Bạch truật có khả năng cải thiện khả năng co bóp, biên độ và tần số co của cơ trơn ruột non, đồng thời tăng khả năng chịu thiếu oxy của mô ruột. Dược liệu này cũng có thể đẩy nhanh sự di chuyển của các chất trong đường tiêu hóa, từ đó giúp kích thích Tỳ và Vị, thậm chí góp phần điều hòa khí. Các nghiên cứu trước đây cũng cho thấy rằng, tùy theo liều lượng và đường dùng, Bạch truật có thể tạo ra tác dụng ức chế nhất định đối với hệ tiêu hóa, cho thấy dược liệu này có tác dụng điều hòa hai chiều đối với chức năng tiêu hóa.
Hoạt tính chống loãng xương
Việc sử dụng cao chiết ethanol của Atractylodes macrocephala (AM) được phát hiện là có khả năng ức chế đáng kể sự biệt hóa của hủy cốt bào (osteoclast) trong các đại thực bào có nguồn gốc từ tủy xương cũng như trong mô hình chuột được cảm ứng bằng ligand hoạt hóa thụ thể NF-κB (RANKL)—một cytokine thiết yếu thúc đẩy quá trình biệt hóa của các tế bào tiền thân hủy cốt bào thành hủy cốt bào. Cơ chế này đạt được thông qua việc ức chế sự hoạt hóa tuần tự do RANKL gây ra của các yếu tố phiên mã trong các tế bào tiền thân hủy cốt bào in vitro, bao gồm NF-κB, c-Fos và yếu tố phiên mã NFATc1 (nuclear factor of activated T cells cytoplasmic 1)
Atractylodes macrocephala có thể hữu ích trong điều trị và phòng ngừa loãng xương. thông qua việc kích hoạt con đường tín hiệu Shh, các atractylenolide có nguồn gốc từ Atractylodes macrocephala có thể thúc đẩy quá trình biệt hóa tế bào sụn (Li và cộng sự, 2012a).
Tác dụng chống viêm và điều hòa miễn dịch
Atractylenolide I được xác định là thành phần hoạt tính chính của Bạch truật. Nghiên cứu cho thấy, ở nhóm chuột được tiêm atractylenolide liều cao (300 mg/kg) vào khoang phúc mạc, hiện tượng phù viêm tai do kích thích bằng xylen giảm đáng kể, đồng thời tính thấm mao mạch do acid acetic gây ra cũng được cải thiện. Atractylenolide I, vốn được xem là phân tử mô hình của paclitaxel, cho thấy cơ chế tác động tương tự trong mô hình sắc ký màng bạch cầu
khả năng ức chế trung gian viêm của atractylenolide I mạnh hơn so với atractylenolide. Đồng thời, cả hai hợp chất này đều làm giảm đáng kể sự tạo thành TNF-α và NO , cũng như ức chế biểu hiện mRNA của TNF-α và enzym nitric oxide synthase cảm ứng (iNOS).
Rối loạn chuyển hóa và tiểu đường
Atractylodes macrocephala thường được sử dụng nhằm cải thiện chức năng tiêu hóa và làm giảm các triệu chứng như khó tiêu, đầy bụng. Thông qua việc tăng cường chuyển hóa tiêu hóa, dược liệu này có thể giúp cơ thể hấp thu dưỡng chất từ thức ăn hiệu quả hơn và duy trì các chức năng chuyển hóa bình thường. Bên cạnh đó, một số nghiên cứu cho thấy Atractylodes macrocephala có thể đóng vai trò trong việc điều hòa đường huyết. Điều này đặc biệt có lợi đối với những người mắc đái tháo đường hoặc có nguy cơ cao phát triển bệnh. Bằng cách giúp ổn định lượng đường trong máu, dược liệu có thể ảnh hưởng tích cực đến các quá trình chuyển hóa liên quan đến việc sử dụng glucose.
Hỗ trợ giảm cân, giảm rối loạn lipid
Atractylodes macrocephala còn có thể giúp giảm cảm giác thèm ăn hoặc cải thiện quá trình chuyển hóa chất béo, từ đó hỗ trợ những người có nhu cầu kiểm soát cân nặng. Hơn nữa, dược liệu này theo truyền thống còn được dùng để bảo vệ và hỗ trợ chức năng gan, mà một lá gan khỏe mạnh là yếu tố thiết yếu cho hoạt động chuyển hóa bình thường của cơ thể.
Hoạt tính kháng khuẩn
cao chiết từ Atractylodes macrocephala (AMP) có đặc tính kháng khuẩn. Cụ thể, khi sử dụng cao chiết ethanol với nồng độ từ 5–40 mg/mL và ủ với các vi khuẩn như Shigella flexneri, Bacillus subtilis, Escherichia coli và Staphylococcus aureus trong vòng 24 giờ, sự phát triển của các vi khuẩn này bị ức chế đáng kể
Đặc tính bảo vệ thần kinh
Có tác động tích cực đối với hoạt tính chống trầm cảm. Trong thử nghiệm treo đuôi chuột, bài thuốc Đông y Tiêu dao tán (Xiaoyaosan) đã làm giảm các triệu chứng trầm cảm ở chuột thông qua việc tăng biểu hiện enzym glutathione reductase và tái thiết lập cơ chế phản hồi âm tính của trục hạ đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận (HPA)
atractylenolide I có khả năng làm giảm các biểu hiện trầm cảm trong mô hình chuột chịu stress mạn tính, không dự đoán được, mức độ trung bình, thông qua việc làm giảm nồng độ norepinephrine và 5-hydroxytryptamine (5-HT) cũng như giảm sản xuất IL-1β tại vùng hồi hải mã.
atractylenolide III đã ức chế phản ứng viêm thần kinh bằng cách ngăn chặn sự biểu hiện mRNA và protein của các interleukin tiền viêm như IL-1β, TNF-α và IL-6, thông qua việc ức chế con đường tín hiệu JAK2/STAT3 trong trường hợp máu não thiếu oxy
Trong các động vật mô hình MCAO, atractylenolide III còn làm giảm diện tích nhồi máu não, khôi phục lưu lượng máu não, đồng thời cải thiện tình trạng phù não và các khiếm khuyết thần kinh. Những kết quả này cho thấy atractylenolide III có tiềm năng trong điều trị tổn thương não do thiếu máu – tái tưới máu.
Hoạt tính chống oxy hóa
Một số thành phần của Atractylodes macrocephala được cho là có đặc tính chống oxy hóa và hoạt tính hóa thực vật, chẳng hạn như polyphenol và flavonoid, có khả năng bắt giữ gốc tự do . Các hợp chất này giúp làm giảm tổn thương oxy hóa đối với tế bào và mô, vốn có liên quan đến các bệnh thoái hóa thần kinh như Alzheimer và Parkinson. Ngoài ra, Atractylodes macrocephala còn có thể kích thích hoạt động của các enzym chống oxy hóa nội sinh, bao gồm superoxide dismutase (SOD) và catalase. Những enzym này đóng vai trò thiết yếu trong việc bảo vệ tế bào khỏi stress oxy hóa, từ đó góp phần duy trì sự ổn định và chức năng bình thường của tế bào.
Tăng cường trí nhớ
Bạch truật (Baizhu) cũng đã được chứng minh là có tác dụng tăng cường trí nhớ. Việc nồng độ SYN, PKC và CREB tăng cao trong vùng hồi hải mã cho thấy Bạch truật có thể thúc đẩy sự thay đổi của synap và tăng cường các kết nối thần kinh, từ đó cải thiện chức năng nhận thức ở người lớn tuổi. Tiềm năng ứng dụng điều trị của Bạch truật trong việc nâng cao chức năng nhận thức ở người cao tuổi được đánh giá là rất hứa hẹn, đặc biệt trong bối cảnh suy giảm nhận thức liên quan đến tuổi tác.
Bảo tồn chức năng cơ trơn tử cung
Do Bạch truật (Baizhu) được ghi nhận là có ảnh hưởng đến sự an toàn của thai nhi trong Dược điển Trung Quốc (ấn bản năm 2020), nhiều nhà nghiên cứu đã tiến hành các thí nghiệm nhằm kiểm chứng nhận định này. Kết quả cho thấy, Bạch truật có khả năng kích thích dòng ion qua kênh kali và gây tác động kích thích lên tế bào cơ trơn tử cung ở giai đoạn cuối của thai kỳ
Ngoài ra, các liều Bạch truật 4 g/L và 8 g/L được ghi nhận là có khả năng ức chế hoạt động co bóp bình thường của cơ trơn tử cung, mặc dù không quan sát thấy mối quan hệ phụ thuộc liều rõ rệt. Tác dụng chống sảy thai của Bạch truật được xác định là có liên quan chặt chẽ đến khả năng điều hòa hoạt động cơ trơn tử cung, một phát hiện quan trọng góp phần vào việc nghiên cứu và phát triển các thuốc mới
Bên cạnh đó, các nghiên cứu cũng cho thấy Bạch truật giúp làm giảm tần suất co bóp tử cung, từ đó giảm nguy cơ sinh non. Khả năng kiểm soát cơ trơn tử cung và duy trì trạng thái nghỉ của nó được xem là yếu tố then chốt trong việc ngăn ngừa các cơn co tự phát và đảm bảo một thai kỳ an toàn.
Các ứng dụng khác
Các nghiên cứu trước đây cho thấy Atractylodes macrocephala có thể có khả năng điều hòa nồng độ cholesterol và glucose trong máu. Thông qua các thí nghiệm báo cáo gen sử dụng chuyển nạp tạm thời (transient transfection reporter assays), khả năng của atractylenolide II và atractylenolide III hoạt động như chất đối kháng thụ thể farnesoid X (FXR), cũng như đặc tính chủ vận thụ thể progesterone của atractylenolide III, đã được xác nhận. Những kết quả này cho thấy atractylenolide II và III có triển vọng trong việc làm giảm lipid máu và glucose máu.
Theo nhiều công bố khoa học, các hợp chất này còn có thể được sử dụng như tác nhân chống kết tập tiểu cầu, giúp ngăn cản sự kết dính của các tiểu cầu. Việc ức chế kết tập tiểu cầu đóng vai trò quan trọng trong phòng ngừa huyết khối. Cả atractylenolide II và III đều có khả năng ngăn chặn sự kết tập tiểu cầu, sự lan tỏa của tiểu cầu, sự co rút cục máu đông, cũng như sự hình thành huyết khối động mạch trong mô hình huyết khối động mạch cảnh do FeCl₃ gây ra.
Các thử nghiệm trên sự kết tập tiểu cầu của người cho thấy atractylenolide III làm giảm đáng kể hiện tượng kết tập và bài tiết tiểu cầu do thromboxane (U46619) gây ra, thông qua việc ức chế các con đường tín hiệu PI3K/AKT và MAPK
Tham khảo tài liệu
- Sách dược lý dược cổ truyền đại học dược Hà Nội
- Sách Bệnh Học Và Điều Trị Nội Khoa (Kết Hợp Đông Tây Y) Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Thị Bay
- Phương tễ học và sách y học cổ truyền đại học y Hà Nội
- Phương tễ học - Lương y Hoàng Duy Tân
- Dược điển Việt Nam V và dược điển Trung Quốc
- Các tài liệu nghiên cứu khoa học khác
- A comprehensive pharmacological review of Atractylodes Macrocephala: Traditional uses, phytochemistry, pharmacokinetics, and therapeutic potential “Tổng quan dược lý toàn diện về Bạch truật (Atractylodes macrocephala): Công dụng truyền thống, thành phần hóa học (phytochemistry), dược động học và tiềm năng điều trị.”
- Polysaccharide from Atractylodes macrocephala Koidz binding with zinc oxide nanoparticles: characterization, immunological effect and mechanism Polysaccharid từ Atractylodes macrocephala Koidz liên kết với các hạt nano oxit kẽm: đặc tính hóa lý, tác dụng miễn dịch và cơ chế
Giao hàng tận nhà tại An Giang , Bà Rịa - Vũng Tàu , Bắc Giang , Bắc Kạn , Bạc Liêu , Bắc Ninh , Bến Tre , Bình Định , Bình Dương , Bình Phước , Bình Thuận , Cà Mau , Cao Bằng , Đắk Lắk , Đắk Nông , Điện Biên , Đồng Nai , Đồng Tháp , Gia Lai , Hà Giang , Hà Nam , Hà Tĩnh , Hải Dương , Hậu Giang , Hòa Bình , Hưng Yên , Khánh Hòa , Kiên Giang , Kon Tum , Lai Châu , Lâm Đồng , Lạng Sơn , Lào Cai , Long An , Nam Định , Nghệ An , Ninh Bình , Ninh Thuận , Phú Thọ , Quảng Bình , Quảng Nam , Quảng Ngãi , Quảng Ninh , Quảng Trị , Sóc Trăng , Sơn La , Tây Ninh , Thái Bình , Thái Nguyên , Thanh Hóa , Thừa Thiên Huế , Tiền Giang , Trà Vinh , Tuyên Quang , Vĩnh Long , Vĩnh Phúc , Yên Bái , Phú Yên , Cần Thơ , Đà Nẵng , Hải Phòng , Hà Nội , TP HCM , thành phố Hồ Chí Minh , Sài gòn
Xem thêm các sản phẩm
-
Tri mẫu
Khám phá vị thuốc tri mẫu thanh nhiệt tả hỏa, tư âm nhuận táo và mua ngay, cung cấp bởi thạc sĩ Nguyễn Đăng Hải250,000 ₫ -
200,000 ₫ -
100,000 ₫ -
2,000,000 ₫ -
500,000 ₫ -
Thảo dược hỗ trợ vô sinh nữ hội chứng buồng trứng đa nang
Công thức thảo dược hỗ trợ vô sinh do hội chứng buồng trứng đa nang3,600,000 ₫ -
Thập toàn đại bổ thang
Khám phá bài thảo dược Thập toàn đại bổ thang Ôn bổ khí huyết, trừ hàn, phục hồi sinh lực và sức khỏe. Xem và mua ngay!100,000 ₫ -
Bạch phục linh
Khám phá Bạch phục linh, vị thảo mộc nấm cây thông lợi thủy thẩm thấp, kiện tỳ an thần nổi tiếng. Xem và mua ngay120,000 ₫ -
Đau viêm khớp gối do thoái hóa - Hạc tất phong
Khám phá giải phải chăm sóc sức khỏe và giảm đau khi bị viêm khớp gối do thạc sĩ Nguyễn Đăng Hải thực hiện! Bạn bị chứng đau, viêm khớp gối mà y học cổ truyền gọi là hạc tất phong? Đừng lo300,000 ₫ -
Cam thảo bắc
Khám phá cam thảo vị thảo mộc bổ khí, quy cả 12 đường kinh, thanh nhiệt giải độc bổ tỳ ích khí, hoãn cấp chỉ thống điều hòa bài thuốc. Hàng chuẩn được cung cấp bởi thạc sĩ Nguyễn Đăng Hải200,000 ₫ -
Xạ đen
Tìm hiểu xạ đen vi thảo mộc trị loét, viêm sưng và các khối u ức chế tế bào ung thư gan, tế bào, ung thư phổi và chống oxy hóa cao. Cung cấp bởi thạc sĩ Nguyễn Đăng Hải120,000 ₫ -
Ích mẫu thảo - cao ích mẫu
Khám phá ích mẫu vị thảo mộc cho phụ nữ rất hiệu quả, kinh nguyệt không đều, thống kinh, bế kinh, sản dịch ra nhiều, phù thũng tiểu ít... . Xem và mua ngay80,000 ₫

