Hoắc hương

ID#604
Hoắc hương ID#604
200,000 ₫
Hoắc hương

Hoắc hương

200,000 ₫

Sau khi cho vào giỏ hàng, 1.Chuyển sang thanh toán - 2. Điền số điện thoại, email, xong gửi đơn hàng là thành công
  • Đặt hàng nhanh nhắn tin mã sản phẩm (SKU code) tới số điện thoại 0936700000
  • 100% đảm bảo chính hãng
  • Cung cấp bởi thạc sĩ Nguyễn Đăng Hải 9 năm kinh nghiệm
  • Cam kết đổi trả nếu không đúng hàng
  • Dịch vụ sau bán hàng hoàn hảo, giao hàng tận nhà, tư vấn sử dụng trọn đời sản phẩm

Categories: Thảo mộc thiên nhiên

Share:

Hoắc hương giá bao nhiêu

200.000 đồng / 500 gam đã sơ chế sạch sẽ, đóng túi chân không

Hoắc hương thô giá 220.000 đồng /kg Việt Nam

Tham khảo công dụng, tác dụng của hoắc hương theo y học cổ truyền

Công năng, chủ trị Giải thử, hóa thấp, chỉ nôn. Chủ trị: Chữa cảm nắng, hoắc loạn, bụng đầy trướng, nôn mửa, ỉa chảy.

Thuộc nhóm phương hương hóa thấp.

Cách dùng, liều lượng Ngày dùng từ 3 g đến 9 g, dạng thuốc sắc, hãm hay bột.

Hoắc hương là dùng toàn cây bỏ rễ của cây hoắc hương (Pogostemon cablin) họ Hoa môi (Labiatae). Còn dùng cây thổ hoắc hương (Agastachis rugosae) cùng họ Hoa môi.

a) Tính vị quy kinh: cay, ấm vào kinh phế, tỷ, vị.

b) Tác dụng: tán thử thấp, điều hoà tỳ vị.

c) Ứng dụng lâm sàng:

Chữa ỉa chảy do cảm thấp thử.

Chống nôn mửa.

Chữa đau bụng do khí trệ.

d) Liều lượng: 3g-9g/1 ngày.

Công thức thường sử dụng : hoắc hương chính khí gồm: Hoắc hương 12g, đại phúc bì 12g, phục linh 12g, bán hạ chế 12g, đại táo 12g, trần bì 6g, bạch chỉ 8g, tía tô 8g, hậu phác 8g, cát cánh 8g, sinh khương 4g, cam thảo 4g.

Tham khảo công dụng, tác dụng của hoắc hương theo y học hiện đại

Là bộ phận trên mặt đất, đã phơi khô của cây hoắc hương Pogostemon cablin (Blanco) Benth., họ Bạc hà (Lamiaceae). Hoắc hương chủ yếu chứa tinh dầu với khoảng 1,5%, thành phần chính của tinh dầu hoắc hương là patchouli alcohol chiếm khoảng 52%-57% và pogoston. Các thành phần khác bao gồm benzaldehyd, eugenol, cinnamaldehyd, patchoulipyridin... Ngoài ra, còn chứa nhiều loại sesquiterpen và flavonoid.

Hoắc hương có công năng phương hương hóa trọc, khai vị chỉ nôn, phát biểu giải thử. 

Chủ trị thấp trọc trung tiêu, ngực bụng đầy chướng, nôn mửa, thử thấp mệt mỏi, tức ngực, hàn thấp bể thử, đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy, đau đầu. 

Hoắc hương có các tác dụng dược lý sau:

Ức chế nhu động đường tiêu hóa: dịch chiết nước, dịch chiết nước đã loại tinh dầu, và tinh dầu hoắc hương ức chế sự co thắt tự phát, do acetylcholin hoặc bari clorid gây ra trên ruột thỏ cô lập, trong đó, thành phần tinh dầu thể hiện tác dụng ức chế co thắt ruột do acetylcholin, barium chlorid mạnh nhất. Dịch chiết nước và dịch chiết nước đã loại tinh dầu có tác dụng ức chế nhu động đường tiêu hóa, cầm tiêu chảy do neostigmin hay phan tả diệp gây ra. Ngoài ra, hoắc hương và hoạt chất chính là patchouli alcohol có tác dụng ức chế đáng kể phản ứng nôn do đồng sulphat ở chim bồ câu.

Tăng tiết dịch tiêu hóa: dịch chiết nước hoắc hương làm tăng tiết acid dịch vị và cải thiện hoạt độ của pepsin. Tinh dầu hoắc hương kích thích niêm mạc dạ dày, thúc đẩy bài tiết dịch vị và tăng cường khả năng tiêu hóa. (như vậy hoắc hương không dùng được cho người bị viêm loét dạ dày, trào ngược

Kháng vi sinh vật: thử nghiệm in vitro cho thấy hoắc hương có hoạt tính kháng khuẩn mạnh. Hoắc hương ức chế Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus hemolyticus, Escherichia coli, Bacillus dysenteriae và Pseudomonas aeruginosa. Dịch chiết nước, cấn chiết ether ethylic, ethanol ức chế đối với nhiều loại nấm gây bệnh khác nhau như: Trichophyton schoenleini, Trichophyton interdigital... trong đó dịch chiết nước có hoạt tính yếu hơn. Flavonoid trong hoắc hương có hoạt tính kháng virus, ức chế sự phát triển của rhovirus trong đường tiêu hóa và đường hô hấp trên. Dịch chiết nước hoắc hương cũng có tác dụng ức chế ở nồng độ thấp, diệt khuẩn ở nồng độ cao đối với Leptospira.

Tác dụng gây độc tế bào: các diterpenoid được phân lập từ hoắc hương có hoạt tính gây độc tế bào. Các dẫn xuất của diterpenoid này cũng có hoạt tính tương tự. Các hợp chất này có tác dụng không đặc hiệu đối với nhiều dòng tế bào ung thư người in vitro.

Nguồn tham khảo

  1. Sách dược lý dược cổ truyền đại học dược Hà Nội
  2. Sách Bệnh Học Và Điều Trị Nội Khoa (Kết Hợp Đông Tây Y) Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Thị Bay
  3. Phương tễ học và sách y học cổ truyền đại học y Hà Nội
  4. Phương tễ học - Lương y Hoàng Duy Tân
  5. Dược điển Việt Nam V và dược điển Trung Quốc
  6. Các tài liệu nghiên cứu khoa học khác
đặt hàng
Giao hàng tận nhà tại An Giang , Bà Rịa - Vũng Tàu , Bắc Giang , Bắc Kạn , Bạc Liêu , Bắc Ninh , Bến Tre , Bình Định , Bình Dương , Bình Phước , Bình Thuận , Cà Mau , Cao Bằng , Đắk Lắk , Đắk Nông , Điện Biên , Đồng Nai , Đồng Tháp , Gia Lai , Hà Giang , Hà Nam , Hà Tĩnh , Hải Dương , Hậu Giang , Hòa Bình , Hưng Yên , Khánh Hòa , Kiên Giang , Kon Tum , Lai Châu , Lâm Đồng , Lạng Sơn , Lào Cai , Long An , Nam Định , Nghệ An , Ninh Bình , Ninh Thuận , Phú Thọ , Quảng Bình , Quảng Nam , Quảng Ngãi , Quảng Ninh , Quảng Trị , Sóc Trăng , Sơn La , Tây Ninh , Thái Bình , Thái Nguyên , Thanh Hóa , Thừa Thiên Huế , Tiền Giang , Trà Vinh , Tuyên Quang , Vĩnh Long , Vĩnh Phúc , Yên Bái , Phú Yên , Cần Thơ , Đà Nẵng , Hải Phòng , Hà Nội , TP HCM , thành phố Hồ Chí Minh , Sài gòn

Xem thêm các sản phẩm