Hậu phác bắc
ID#603- Đặt hàng nhanh nhắn tin mã sản phẩm (SKU code) tới số điện thoại 0936700000
- 100% đảm bảo chính hãng
- Cung cấp bởi thạc sĩ Nguyễn Đăng Hải 9 năm kinh nghiệm
- Cam kết đổi trả nếu không đúng hàng
- Dịch vụ sau bán hàng hoàn hảo, giao hàng tận nhà, tư vấn sử dụng trọn đời sản phẩm
Categories: Thảo mộc thiên nhiên
Hậu phác giá bao nhiêu
Giá 100.000 đồng / 500 gam
Mua sỉ, thầy thuốc liên hệ trực tiếp nhé
Hậu phác (厚朴 Pinyin: Hòu pò) là gì ?
Là vỏ thân, vỏ cành, rễ, vị đắng cay tính ấm, công năng hành khí, giáng khí, hóa đờm , trừ hàn thấp, trừ đầy trướng, là vỏ thân, vỏ cành phơi hay sấy khô của cây Hậu phác (Magnolia officinalis Rehd. et Wils.) hoặc cây Ao diệp hậu phác (Magnolia officinalis Rehd. et Wils.var. biloba Rehd. et Wils.), họ Ngọc lan (Magnoliaceae).
Tham khảo công dụng, tác dụng của Hậu phác theo y học cổ truyền
Công năng, chủ trị
a) Hậu phác tẩm gừng:
- Công năng: hạ khí, tiêu đờm, trừ hàn thấp, trừ đầy trướng.
- Chủ trị: bụng bí tích, dầy trướng, nôn mửa, tiêu chảy, ho, nhiều đờm. Hậu phác chế với gừng để tăng tính ấm, đồng thời giảm tính kích thích ở họng, khi uống. Hậu phác tẩm nước gừng phơi âm can thích hợp cho trường hợp bụng đầy trướng, bí tích, nôn mửa.
b) Hậu phác chích gừng và Hậu phác chưng với gừng:
- Công năng: hạ khí, tiêu đờm, trừ hàn thấp, trừ đầy trướng.
- Chủ trị: bụng bí tích, đầy trướng, nôn mửa, tiêu chảy, ho, nhiều đờm. Hậu phác chế với gừng để tăng tính ấm, đồng thời giảm tính kích thích ở họng, khi uống. Hậu phác chích với gừng thích hợp cho trường hợp nhiều đờm, ho, khó thở vì khi sao đã làm giảm được tính kích thích họng của Hậu phác. Trường hợp nấu với gừng, vừa để làm mềm Hậu phác, giúp cho việc dễ dàng thái phiến vừa có ý nghĩa chế gừng vào Hậu phác để đạt các mục đích nói trên.
Cách dùng, liều dùng
Dùng 4 - 12 g/ngày dưới dạng thuốc sắc hoặc thuốc bột.
Kiêng kỵ: Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai; Không dùng cho người có nguyên khí kém.
Phương pháp chế biến
Dùng 10 kg Gừng tươi hoặc 3 kg Gừng khô cho 100 kg Hậu phác.
a) Phương pháp chế biến Hậu phác phiến: Đem Hậu phác rửa sạch, để khô se, cạo bỏ lớp bần, cắt thành từng đoạn dài 3 - 5 cm, thái phiến dọc, dầy 2 - 3 mm. Phơi khô hoặc sấy ở nhiệt độ 50- 60°C đến khô.
b) Phương pháp chế biến Hậu phác tẩm gừng
Công thức chế biến 1,0 kg Hậu phác tẩm gừng(*):
Hậu phác phiến 1,0 kg
Gừng tươi 0,1 kg
Gừng tươi rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước cốt; giã tiếp, thêm nước sạch, làm vài lần rồi thêm nước sạch cho đủ 150 ml. Đem nước gừng trộn đều vào hậu phỏc phiến, ủ 30 phút cho ngấm đều sau đó phơi âm can tới khô.
c) Phương pháp chế biến Hậu phác chích gừng
Công thức chế biến 1,0 kg Hậu phác chích gừng(*):
Hậu phác phiến 1,0 kg
Gừng tươi 0,1 kg
Gừng tươi rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước cốt; giã tiếp, thêm nước sạch, làm vài lần rồi thêm nước sạch cho dù 160 ml. Đem nước gừng trộn đều vào Hậu phác phiến, ủ 30 phút cho ngấm đều sau đó sao vàng.
d) Phương pháp chế biến Hậu phác chưng (nấu) với gừng
Công thức chế biến 1,0 kg Hậu phác chưng (nấu) với gừng(*):
Hậu phác 1,0 kg
Gừng tươi 0,2 kg
Gừng tươi đem giã nát, vắt lấy nước cốt, làm nhiều lần, để được khoảng 200 ml. Đem nước gừng tẩm đều vào những khúc Hậu phác dài 5-7 cm, đã được rửa sạch, để khô se, cạo bỏ lớp bẩn bên ngoài. Chưng tới khi Hậu phác đủ mềm, lấy ra thái phiến dọc, dầy 2 - 3 mm. Phơi khô hoặc sấy khô ở nhiệt độ 50 - 60°C. Cũng với cách làm tương tự, song thay cách chưng bằng cách nấu đến khi hết nước, lấy ra thái phiến, phơi khô hoặc sấy khô ở nhiệt độ 50-60°C.
Đặc điểm cảm quan
Hậu phác chế gừng là những phiến mỏng có kích thước dài 5-7 cm, dầy 2-3mm, màu hơi xám, nhấm có vị hơi đắng, mùi thơm của gừng
Tham khảo dược điển Việt Nam V : Chất chiết được trong dược liệu Không dưới 5,0 % tính theo dược liệu khô kiệt. Tiến hành theo phương pháp chiết lạnh (Phụ lục 12.10). Dùng ethanol 70 % (TT) làm dung môi.
Tham khảo công dụng, tác dụng của hậu phác theo y học hiện đại
Là vỏ thân, vỏ rễ và vỏ cảnh phơi hay sấy khô của cây hậu phác Magnolia officinalis Rehd. et Wils. hoặc cây Ao diệp hậu phác Magnolia officinalis Rehd.et Wis. Var. biloba Rehd.et Wils, họ Ngọc lan (Magnoliaceae). Thành phần hoạt chất chủ yếu gồm lignan, alkaloid và tỉnh dầu. Các lignan chủ yếu là magnolol, tetrahydromagnolol, isomagnolol và honokiol. Các alcaloid chủ yếu là magonocurarin, tỉnh dầu là ẞ-machilol.
Hậu phác có vị đắng, cay, tính ấm, quy kinh tỳ, vị, phế, đại tràng, công năng hành khí hoá thấp, tiêu tích bình suyễn.
Chủ trị: thấp trệ thương trung, bụng trướng nôn mửa, thực tích khí trệ, phúc trướng tiện bí, đàm ẩm suyễn khái.
Hậu phác chủ yếu được sử dụng trong các chứng bệnh thuộc hệ tiêu hóa và hệ hô hấp, như viêm dạ dày ruột cấp tính và mạn tính, viêm dạ dày, viêm đại tràng, viêm phế quản, khí phế thũng...
Hậu phác có các tác dụng dược lý sau:
Tác dụng trên nhu động đường tiêu hóa: dịch chiết nước hậu phác làm hưng phấn ruột thỏ cô lập. Trên ruột chuột nhắt trắng cô lập, làm hưng phấn ở liều thấp, ức chế ở liều cao. Tác dụng tương tự đối với ruột chuột lang cô lập, nhưng hưng phần không rõ ràng, mà ức chế thể hiện rõ rệt hơn. Magnolol có tác dụng đối kháng với tác dụng gây co thắt tá tràng của histamin.
Tăng tiết dịch tiêu hóa: tỉnh dầu hậu phác kích thích sự tiết dịch tiêu hóa theo phản xạ thông qua kích thích khứu giác và vị giác.
- Chống loét: dịch chiết nước hậu phác, hậu phác chế gừng và các hoạt chất magnolol và honokiol có tác dụng ức chế rõ ràng đối với loét thắt môn vị và loét do stress ở chuột cống. Cắn chiết ethanol hậu phác có tác dụng ức chế tác dụng gây loét dạ dày do hỗn hợp HCl-ethanol gây ra ở chuột cống. Magnolol ức chế sự tăng tiết acid dạ dày do căng thẳng, do gastrin và carbamoylcholin tiêm tĩnh mạch. Tác dụng chống loét của hậu phác có liên quan đến khả năng ức chế bài tiết acid dạ dày.
Bảo vệ gan: magnolol có tác dụng giảm ALT trong huyết thanh trong thí nghiệm gây tổn thương gan cấp tỉnh. Magnolol có thể ức chế xơ gan miễn dịch, ngăn ngừa sự hình thành xơ gan và cứng gan, có thể làm tăng hoạt tính của SOD huyết tương ở chuột bị xơ hóa gan miễn dịch và giảm lượng lipoperoxid.
Kháng khuẩn và kháng virus: magnolol hậu phác có hoạt tính kháng các chủng vi khuẩn Gram (+), vi khuẩn kháng acid, vì nấm và nấm sợi. Magnolol ức chế Streptococcus mutans và Lactobacillus sp. in vitro. Các hợp chất phenolic trong hậu phác, cao chiết ether ethylic và methanol có tác dụng kháng khuẩn mạnh đối với vi khuẩn Streptococcus mutans đột biến gây sâu răng, giảm khả năng bám dính của vi khuẩn trên bề mặt nhẫn của răng. Magnolol có hoạt tính kháng Bacillus anthracis gây ra áp-xe ác tỉnh; thuốc tiêm hậu phác kéo dài đáng kể thời gian sống của chuột lang bị nhiễm Bacillus anthracis. Magnolol, honokiol và các chất chuyển hóa của chúng là tetrahydromagnolol, tetrahydrohonokiol có tác dụng kháng khuẩn mạnh; các nhóm hydroxyl và allyl trên vòng biphenyl của chúng là những phần chính tạo ra hoạt tính kháng khuẩn. Hậu phác có tác dụng ức chế đối với viêm gan virus thực nghiệm ở chuột nhắt, làm giảm đáng kể các triệu chứng bệnh lý như thoái hóa tế bào và hoại tử. Các neolignan có trong hậu phác có thể ức chế sự kích hoạt của virus Epstein-Barr.
Chống viêm và giảm đau: cắn chiết ethanol hậu phác ức chế rõ rệt đối với sự gia tăng tính thấm của mao mạch phúc mạc chuột nhắt do acid acetic; giảm phù tai do xylen và phù chân do carrageenan gây ra. Nó có tác dụng ức chế phản ứng đau quặn do acid acetic ở chuột và phản ứng “quẫy đuôi" gây ra bởi đau do tác nhân nhiệt ở chuột.
Ức chế TKTW: magnolol, honokiol và honokiol ether có tác dụng ức chế trung khu thần kinh rõ rệt. Trên chuột nhắt trắng tiêm phúc mạc, giảm đáng kể hoạt động tự phát và đối kháng tác dụng gây hưng phấn do methamphetamin hoặc apomorphin gây ra.
Magnolol có thể ức chế đáng kể tác dụng hưng phấn trung khu thần kinh do acid glutamic, từ đó có tác dụng ức chế tủy sống.
Mềm cơ: magnolol, honokiol có tác dụng mềm cơ kiểu trung khu thần kinh, ức chế phản xạ tủy sống. Tác dụng này bị đối kháng bởi strychnin liều cao, được coi như thuốc giãn cơ kiểu tubocurarin. Magnolol tiêm tĩnh mạch có thể ức chế synap (cuối) dẫn truyền thần kinh, làm mềm cơ. Magnolol được coi như một chất giãn cơ không khử cực, có tác dụng tương tự D-tubocurarin.
Chống kết tập tiểu cầu: magnolol và honokiol có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu do collagen và arachidonic gây ra ở thỏ, ức chế sự phóng thích ATP. Tác dụng ức chế của nó có liên quan đến sự ức chế tổng hợp TXA2 và ảnh hưởng đến kênh Ca²* trong tế bào.
Hạ huyết áp, giãn mạch: magnocurarin dùng đường tiêm với liều thấp tác dụng giãn cơ có tác dụng giảm huyết áp đáng kể. Tác dụng này không bị đổi kháng bởi thuốc kháng histamin promethazin, cho thấy tác dụng của nó không phải do giải phóng histamin. Các thành phần hoạt chất của hậu phác như magnolol và honokiol có tác dụng chống co thất của động mạch chủ chuột cống gây ra bởi K, Ca, norepinephrin... cho thấy tác dụng này có liên quan đến chẹn kênh Ca2+.
Tóm lại, công năng hành khí, hóa thấp của hậu phác chủ chủ yếu liên quan đến điều hoà nhu động đường tiêu hóa, thúc đẩy bài tiết dịch tiêu hóa, kháng khuẩn, kháng virus, chống viêm, giảm đau và các tác dụng dược lý khác.
Đây là cơ sở khoa học ứng dụng vị thuốc trong điều trị thấp trệ, tiêu chảy, khí tích, bụng trưởng và táo bón. Do đó thường được sử dụng trong điều trị viêm dạ dày ruột cấp tỉnh và mạn tính, rối loạn tiêu hóa và các bệnh khác.
Hậu phác cũng có tác dụng hóa đàm, chủ yếu được sử dụng để điều trị đảm, họ và suyễn. Trên lâm sàng, được sử dụng để điều trị viêm phế quản và khí phế thũng ở người già. Ngoài ra, hậu phác còn có tác dụng ức chế trung khu thần kinh, mềm cơ, ức chế kết tập tiểu cầu, hạ huyết áp. Các hoạt chất chính gồm: magnolol và honokiol.
Độc tỉnh và phản ứng bất lợi: thành phần có độc chủ yếu là magnocurarin, có LD50 là 45,55 mg/kg TT (tiêm phúc mạc chuột nhắt). Việc sử dụng lâu dài cắn chiết methanol hậu phác có thể gây hại cho thận chuột và mức độ gây hại có mối tương quan thuận với nồng độ của magnolol, magnocurarin trong cơ thể chuột.
Nguồn tham khảo
- Sách dược lý dược cổ truyền đại học dược Hà Nội
- Sách Bệnh Học Và Điều Trị Nội Khoa (Kết Hợp Đông Tây Y) Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Thị Bay
- Phương tễ học và sách y học cổ truyền đại học y Hà Nội
- Phương tễ học - Lương y Hoàng Duy Tân
- Dược điển Việt Nam V và dược điển Trung Quốc
- Các tài liệu nghiên cứu khoa học khác
Giao hàng tận nhà tại An Giang , Bà Rịa - Vũng Tàu , Bắc Giang , Bắc Kạn , Bạc Liêu , Bắc Ninh , Bến Tre , Bình Định , Bình Dương , Bình Phước , Bình Thuận , Cà Mau , Cao Bằng , Đắk Lắk , Đắk Nông , Điện Biên , Đồng Nai , Đồng Tháp , Gia Lai , Hà Giang , Hà Nam , Hà Tĩnh , Hải Dương , Hậu Giang , Hòa Bình , Hưng Yên , Khánh Hòa , Kiên Giang , Kon Tum , Lai Châu , Lâm Đồng , Lạng Sơn , Lào Cai , Long An , Nam Định , Nghệ An , Ninh Bình , Ninh Thuận , Phú Thọ , Quảng Bình , Quảng Nam , Quảng Ngãi , Quảng Ninh , Quảng Trị , Sóc Trăng , Sơn La , Tây Ninh , Thái Bình , Thái Nguyên , Thanh Hóa , Thừa Thiên Huế , Tiền Giang , Trà Vinh , Tuyên Quang , Vĩnh Long , Vĩnh Phúc , Yên Bái , Phú Yên , Cần Thơ , Đà Nẵng , Hải Phòng , Hà Nội , TP HCM , thành phố Hồ Chí Minh , Sài gòn
Xem thêm các sản phẩm
-
Tri mẫu
Khám phá vị thuốc tri mẫu thanh nhiệt tả hỏa, tư âm nhuận táo và mua ngay, cung cấp bởi thạc sĩ Nguyễn Đăng Hải250,000 ₫ -
200,000 ₫ -
2,000,000 ₫ -
500,000 ₫ -
Thảo dược hỗ trợ vô sinh nữ hội chứng buồng trứng đa nang
Công thức thảo dược hỗ trợ vô sinh do hội chứng buồng trứng đa nang3,600,000 ₫ -
200,000 ₫ -
Thập toàn đại bổ thang
Khám phá bài thảo dược Thập toàn đại bổ thang Ôn bổ khí huyết, trừ hàn, phục hồi sinh lực và sức khỏe. Xem và mua ngay!100,000 ₫ -
Bạch phục linh
Khám phá Bạch phục linh, vị thảo mộc nấm cây thông lợi thủy thẩm thấp, kiện tỳ an thần nổi tiếng. Xem và mua ngay120,000 ₫ -
Đau viêm khớp gối do thoái hóa - Hạc tất phong
Khám phá giải phải chăm sóc sức khỏe và giảm đau khi bị viêm khớp gối do thạc sĩ Nguyễn Đăng Hải thực hiện! Bạn bị chứng đau, viêm khớp gối mà y học cổ truyền gọi là hạc tất phong? Đừng lo300,000 ₫ -
Cam thảo bắc
Khám phá cam thảo vị thảo mộc bổ khí, quy cả 12 đường kinh, thanh nhiệt giải độc bổ tỳ ích khí, hoãn cấp chỉ thống điều hòa bài thuốc. Hàng chuẩn được cung cấp bởi thạc sĩ Nguyễn Đăng Hải200,000 ₫ -
Xạ đen
Tìm hiểu xạ đen vi thảo mộc trị loét, viêm sưng và các khối u ức chế tế bào ung thư gan, tế bào, ung thư phổi và chống oxy hóa cao. Cung cấp bởi thạc sĩ Nguyễn Đăng Hải120,000 ₫ -
Ích mẫu thảo - cao ích mẫu
Khám phá ích mẫu vị thảo mộc cho phụ nữ rất hiệu quả, kinh nguyệt không đều, thống kinh, bế kinh, sản dịch ra nhiều, phù thũng tiểu ít... . Xem và mua ngay80,000 ₫

