Đại hoàng
ID#539- Đặt hàng nhanh nhắn tin mã sản phẩm (SKU code) tới số điện thoại 0936700000
- 100% đảm bảo chính hãng
- Cung cấp bởi thạc sĩ Nguyễn Đăng Hải 9 năm kinh nghiệm
- Cam kết đổi trả nếu không đúng hàng
- Dịch vụ sau bán hàng hoàn hảo, giao hàng tận nhà, tư vấn sử dụng trọn đời sản phẩm
Categories: Thảo mộc thiên nhiên
Đại hoàng giá bao nhiêu ?
Giá 500 gam : 110000 đồng
Đại hoàng là thân rễ đã cạo bỏ vỏ phơi hoặc sấy khô của các loài đại hoàng hoặc giống lai, họ rau răm. Thành phần hóa học chính của đại hoàng là anthranoid, một lượng nhỏ aglicon, emodin, ngoài ra còn chứa lượng lớn chất tanin.
Đại hoàng có vị đắng, tỉnh hàn, quy kính tỳ, vị, đại tràng, can, tâm bào, có công năng tá nhiệt thông tràng, lương huyết giải độc, trục ứ thông kinh. Chủ trị tiện bị, phát cuồng nói nhảm, giai đoạn đầu của bệnh lỵ, huyết nhiệt nục huyết, bế kinh huyết ứ...
•Chủ trị: Trị táo bón, kết tích ở trường vị do thực nhiệt, huyết ứ kết khối ở vùng bụng, kinh nguyệt bế, tiêu viêm ứ,.
•Chú ý: Đại hoàng không nên sắc lâu, khi sắc thuốc gần được rồi mới bỏ vào
•Kiêng kỵ:
- Tỳ vị hư hàn không nên dùng.
- Phụ nữ có thai không dùng.
- Người lớn tuổi táo bón do huyết ứ không dùng
Đại hoàng táo bón, nóng tỳ
Huyết ứ, kinh bế, tiêu viêm, nhiệt nhiều (Chủ trị: Trị táo bón, kết tích ở trường vị do thực nhiệt, huyết ứ kết khối ở vùng bụng, kinh nguyệt bế, tiêu viêm ứ, kiêng tỳ vị hư hàn, phụ nữ có thai).
Bào chế, chế biến
Phương pháp chế biến Đại hoàng chích giấm
Công thức chế biến 1,0 kg Đại hoàng chích giấm:
Đại hoàng phiến 1,0 kg
Giấm gạo 150 ml
Đại hoàng phiến được trộn đều với giấm, ủ 30 phút, đun nhỏ lửa, sao tới khô khi có màu vàng đậm, không còn mùi giấm bốc lên, để nguội, đóng gói.
Phương pháp chế biến Đại hoàng chích rượu
Công thức chế biến 1,0 kg Đại hoàng chích rượu:
Đại hoàng phiến 1,0 kg
Rượu 300 ml
Đại hoàng phiến được trộn đều với rượu, chích 24 - 32 giờ, đến khi chuyển màu đen lấy ra, phơi âm can, sao đến khô, để nguội, đóng gói.
Đặc điểm cảm quan
phiến xốp, giòn dễ gãy, màu vàng nâu (Đại hoàng chích rượu), màu nâu (Đại hoàng chích giấm), mùi đặc trưng, vị đắng và hơi chát.
Các phương thang thường gặp :
- Hoàng liên giải độc thang
- Tả tâm thang
- Lương cách tán
- Phương thang vàng da nhiễm trùng
- Đại sài hồ thang (phối chỉ xác tả nhiệt kết ở dương minh)
- Nhân trần cao thang
- Dương hoàng thang
- Bát chính tán
- Đại thừa khí thang
Tham khảo các nghiên cứu y học hiện đại về đại hoàng
Tác dụng trên hệ tiêu hóa:
+ Nhuận tràng:
đại hoàng dùng đường uống sau 6-8 giờ xuất hiện đại tiện mềm nát. Thành phần có tác dụng gây tiết tả chủ yếu là anthranoide dạng kết hợp, trong đó sennosid A và rhein glycosid có tác dụng mạnh nhất. Kết quả nghiên cứu cho thấy, emodin làm tăng nhu động ruột, khiến cho đại tiện đễ dàng hơn.
Cơ chế tác dụng:
(1) sau khi uống đại hoàng, glycosid anthraquinon dạng kết hợp phần lớn không được hấp thu ở tiểu tràng mà chuyên xuống đại tràng. Enzym của vi khuẩn đường ruột (chủ yếu là ẞ-glucosidase) thuỷ phân thành rhein anthron kích thích niêm mạc ruột và đám rối thần kinh cơ ruột trong, thúc đẩy nhu động ruột gây tiêu chảy;
(2) rhein anthron với một hiệu ứng giống như cholin, kích thích lên các thụ thể M-cholinergic của cơ trơn, làm tăng nhu động ruột;
(3) rhein anthron ức chế enzym Na-K-ATPase màng tế bào ruột, gây cản trở hấp thụ Na, khiến cho áp suất thẩm thấu trong ruột tăng lên, kéo nước vào ruột, làm tăng khối lượng phân, kích thích cơ thành ruột, làm tăng nhu động ruột;
(4) một phần anthracen glycosid sau khi hấp thu ở ruột non, được chuyển hoá ở gan, tạo anthron rhein và được vận chuyển đến đại tràng bởi máu hoặc dịch mật, dẫn đến tác dụng tả hạ như trên;
(5) emodin cũng có tác dụng tương tự acetylcholin, gây tăng nhu động ruột, khiến cho đại tiện được dễ dàng.
Đại hoàng làm tăng nhu động của đại tràng, emodin làm tăng nhu động tiểu tràng. Emodin liều 0,1 g/kg TT và 0,2 g/kg TT làm tăng bài tiết bột than, giảm hấp thu ở đường ruột, làm tăng khối lượng phân, kích thích thành ruột, tăng phản xạ nhu động ruột, giúp đại tiện thuận lợi. Tác dụng này có liên quan đến khả năng ức chế Na-K+-ATPase, ngăn cản sự hấp thu glucose, Na và nước ở ruột.
Thời gian sắc và phương pháp chế biến có thể ảnh hưởng đến tác dụng tả hạ của đại hoàng. Sau khi chế biến và sắc, anthraquinon glycosid dễ dàng thủy phân thành aglycon, chỉ còn lượng nhỏ sennosid A, aglycon dễ bị phân huỷ ở ruột non, do vậy tác dụng tả hạ giảm. Trong đại hoàng có chứa lượng lớn tannin, do vậy, nếu sắc kéo dài, sẽ chiết được lượng lớn tannin, mà tannin lại ức chế nhu động ruột. Nghiên cứu cho thấy, sắc đại hoàng 10 phút thì hiệu xuất chiết anthraquinon glycosid cao nhất, tác dụng tả hạ mạnh nhất; tác dụng tả hạ của đại hoàng sống mạnh hơn đại hoàng trích giấm và trích rượu.
Tác dụng trên dạ dày: làm tăng tiết dịch vị, tăng nhu động dạ dày, nhưng khi tăng liều lại gây ức chế pepsin. Đại hoàng có hiệu quả trong điều trị loét dạ dày thực nghiệm. Tannin trong đại hoàng làm giảm tiết dịch vị, giảm nồng độ acid dịch vị, trên tá tràng cô lập hoặc không cô lập đều có tác dụng giảm nhu động; rhein, emodin, aloe-emodin có tác dụng ức chế vi khuẩn Helicobacter pylori.
Bảo vệ gan, lợi mật: đại hoàng thường được dùng để điều trị bệnh gan mật trên lâm sàng. Modin có tác dụng bảo vệ gan tổn thương thực nghiệm, làm giảm tế bào gan bị phù nề, thoái hóa và hoại tử. Đại hoàng cải thiện vi tuần hoàn, khôi phục sự trao đổi chất và cung cấp máu bình thường đến tế bào mô và thúc đẩy tái sinh tế bào gan. Emodin làm giảm đáng kể hàm lượng acid hyaluronic và laminin trong huyết thanh, làm giảm hàm lượng collagen trong mô gan, cải thiện xơ hóa mô gan, làm giảm tổn thương tế bào gan, polysaccharide đại hoàng cũng có tác dụng bảo vệ gan trong thực nghiệm tổn thương tế bào gan, rhein có tác dụng bảo vệ gan, chống xơ gan. Ngoài ra, đại hoàng còn có tác dụng ức chế virus viêm gan B. Tiêm tĩnh mạch thuốc tiêm đại hoảng làm tăng tiết mật trên chuột cống trắng, có khả năng sơ thông ống mật và vì ống mật ứ trệ, tăng cường nhu động ống mật. Tác dụng thoái hoàng của đại hoàng có liên quan đến tác dụng tăng bài tiết bilirubin và ức chế phản ứng tan máu.
Tác dụng trên viêm tuyến tuy thực nghiệm: các nhóm chất trong đại hoàng như emodin, aloe emodin, rhein đều có tác dụng ức chế trên nhiều loại enzym tuyến tuỵ như kallikrein, trypsin, lipase và các enzym amylase... làm giảm thiểu hiện tượng tiêu hoá tự thân tế bào tuyến tuỵ.
Kháng vi sinh vật gây bệnh:
đại hoàng có mức độ ức chế khác nhau trên nhiều chủng vi khuẩn gây bệnh, thành phần có tác dụng kháng khuẩn chủ yếu là các dẫn xuất anthraquinon: rhein, aloe emodin trong đó aloe emodin có tác dụng kháng khuẩn mạnh nhất. Các chất này có tác dụng mạnh trên Staphylococcus sp., Neisseria gonorrhoea, Corynebacterium diphtheriae, Bacillus anthracis, Salmonella typhi và Shigella sp.. Cơ chế kháng khuẩn là ức chế quá trình oxy hoá - khử glucose, các acid amin và dẫn chất; ức chế sự tổng hợp protein và acid nucleic.
Trên tế bào ung thư: ức chế hô hấp tế bào, ức chế chuyển hóa glucose, oxy hóa -khử các chất trung gian, đồng thời ức chế sinh tổng hợp DNA, RNA và protein mà không có ảnh hưởng đáng kể đến tế bào bình thường của túc chủ. Emodin có tác dụng ức chế tăng sinh tế bào trên dòng tế bào ung thư, ức chế phát triển khối u. Cơ chế tác dụng là ức chế tổng hợp DNA tế bào khối u, dẫn đến tiêu giảm khối u.
Nghiên cứu cho thấy sự kết hợp giữa đại hoàng, hoàng bá, hoàng cầm có ảnh hưởng tới sự tăng sinh của tế bào ung thư dạ dày
Lợi tiểu, cải thiện chức năng thận: emodin, rhein, aloe-emodin có tác dụng lợi tiểu rõ rệt. Tác dụng lợi tiểu của đại hoàng có liên quan đến tác dụng ức chế enzym Na-K-ATPase ở thận, giảm tái hấp thu Na, tăng bài tiết nước. Đại hoàng làm giảm đáng kể hàm lượng BUN và creatinin trên mô hình động vật gây suy thận mạn tính. Thành phần hoạt chất chính được xác định là tannin. Trong hầu hết các bài thuốc chế phẩm điều trị suy thận cấp/mạn tính đều có đại hoàng, hiệu quả điều trị tốt.
Điều hoà miễn dịch: làm tăng chức năng miễn dịch trên động vật nhiễm khuẩn thực nghiệm. Trên nhiễm trùng huyết, đại hoàng ức chế đại thực bào tiết cytokin do nội độc tố gây ra, tác dụng này phụ thuộc vào thời gian và liều dùng. Thí nghiệm trên động vật cho thấy, trên chuột bị bỏng và nhiễm nội độc tố, đại hoàng làm giảm nồng độ TNF-a trong huyết tương và gan động vật, giảm hàm lượng IL-6 trong huyết tương.
Chống oxy hóa và dọn gốc tự do:
đại hoàng có tác dụng dọn gốc tự do, chống oxy hóa, có khả năng loại trừ O2 và OH đồng thời ức chế OH gây peroxy hóa lipid ở gan chuột nhắt trắng. Cường độ tác dụng phụ thuộc vào phương pháp chế biến khác nhau, trong đó đại hoàng sống > đại hoàng trích rượu > vi sao.
Ngoài ra, đại hoàng còn có tác dụng hạ đường huyết, làm chậm biến chứng thận và giảm thiểu biến chứng thận do tiểu đường, cải thiện đáng kể tình trạng kháng insulin. Emodin làm giảm đáng kể bài tiết protein niệu, đối kháng TNF-ẞ gây phì đại thận và tích tụ cơ chất ngoại bào (ECM).
Nhiều dữ liệu lâm sàng cho thấy đại hoàng có tác dụng bảo vệ dạ dày ruột sau phẫu thuật ổ bụng: tăng áp lực ổ bụng, cải thiện chức năng dạ dày ruột, thận, chức năng phổi, làm giảm thiểu hiện tượng rối loạn chức năng đa cơ quan. Đại hoàng làm giảm thiểu tổn thương tổ chức não do thiếu máu cục bộ - tưới máu lại, có tác dụng trên chuột cống trắng tổn thương não, đặc biệt khi dùng emodin và aglycon.
Tóm lại, công năng tả hạ, thanh nhiệt lương huyết, khứ ứ của đại hoàng có liên quan đến tác dụng nhuận tràng, tả hạ, bảo vệ gan, lợi tiểu, kháng khuẩn, cầm máu, giảm độ nhớt máu, là cơ sở quan trọng trong điều trị táo bón, lỵ, chảy máu cam. Hiện đại hoàng được sử dụng trong điều trị táo bón, viêm ruột thừa cấp tính, tắc ruột, viêm tụy cấp, viêm loét, xuất huyết tiêu hóa, và các bệnh khác. Ngoài ra đại hoàng còn được sử dụng cho viêm thận cấp tính và điều trị suy thận mạn tính trên cơ sở tác dụng lợi tiểu và tăng cường chức năng thận. Tác dụng thanh nhiệt phù hợp với điều trị viêm gan vàng da trên lâm sảng. Thành phần hoạt chất lá các anthraquinon và catechins...
Độc tỉnh và phản ứng bất lợi: LD50 đường uống trên chuột cống trắng của anthron toàn phần (hàm lượng emodin trong bột đại hoàng khoảng 51,41%) là 18,73 g/kg TT. Đánh giá độc tính trường diễn trên chuột cống trắng cho thấy: liều hàng ngày đại hoàng 4,5 g/kg TT, dùng liên tục 26 tuần, có độc tính với thận, đặc biệt là ở ống lượn gần thận, có thể gây suy thận, xuất hiện phù nề tế bào ống lượn gần, dẫn đến hẹp ống thận đồng thời bong tế bào thượng bì. Phản ứng bất lợi này có thể khôi phục lại sau khi đáp ứng thuốc. Một số báo cáo cho thấy, đại hoàng và anthranoid toàn phần có khả năng gây đột biến gen và gây viêm ruột.
Giao hàng tận nhà tại An Giang , Bà Rịa - Vũng Tàu , Bắc Giang , Bắc Kạn , Bạc Liêu , Bắc Ninh , Bến Tre , Bình Định , Bình Dương , Bình Phước , Bình Thuận , Cà Mau , Cao Bằng , Đắk Lắk , Đắk Nông , Điện Biên , Đồng Nai , Đồng Tháp , Gia Lai , Hà Giang , Hà Nam , Hà Tĩnh , Hải Dương , Hậu Giang , Hòa Bình , Hưng Yên , Khánh Hòa , Kiên Giang , Kon Tum , Lai Châu , Lâm Đồng , Lạng Sơn , Lào Cai , Long An , Nam Định , Nghệ An , Ninh Bình , Ninh Thuận , Phú Thọ , Quảng Bình , Quảng Nam , Quảng Ngãi , Quảng Ninh , Quảng Trị , Sóc Trăng , Sơn La , Tây Ninh , Thái Bình , Thái Nguyên , Thanh Hóa , Thừa Thiên Huế , Tiền Giang , Trà Vinh , Tuyên Quang , Vĩnh Long , Vĩnh Phúc , Yên Bái , Phú Yên , Cần Thơ , Đà Nẵng , Hải Phòng , Hà Nội , TP HCM , thành phố Hồ Chí Minh , Sài gòn
Xem thêm các sản phẩm
-
Tri mẫu
Khám phá vị thuốc tri mẫu thanh nhiệt tả hỏa, tư âm nhuận táo và mua ngay, cung cấp bởi thạc sĩ Nguyễn Đăng Hải250,000 ₫ -
200,000 ₫ -
100,000 ₫ -
2,000,000 ₫ -
500,000 ₫ -
Thảo dược hỗ trợ vô sinh nữ hội chứng buồng trứng đa nang
Công thức thảo dược hỗ trợ vô sinh do hội chứng buồng trứng đa nang3,600,000 ₫ -
200,000 ₫ -
Thập toàn đại bổ thang
Khám phá bài thảo dược Thập toàn đại bổ thang Ôn bổ khí huyết, trừ hàn, phục hồi sinh lực và sức khỏe. Xem và mua ngay!100,000 ₫ -
Bạch phục linh
Khám phá Bạch phục linh, vị thảo mộc nấm cây thông lợi thủy thẩm thấp, kiện tỳ an thần nổi tiếng. Xem và mua ngay120,000 ₫ -
Đau viêm khớp gối do thoái hóa - Hạc tất phong
Khám phá giải phải chăm sóc sức khỏe và giảm đau khi bị viêm khớp gối do thạc sĩ Nguyễn Đăng Hải thực hiện! Bạn bị chứng đau, viêm khớp gối mà y học cổ truyền gọi là hạc tất phong? Đừng lo300,000 ₫ -
Cam thảo bắc
Khám phá cam thảo vị thảo mộc bổ khí, quy cả 12 đường kinh, thanh nhiệt giải độc bổ tỳ ích khí, hoãn cấp chỉ thống điều hòa bài thuốc. Hàng chuẩn được cung cấp bởi thạc sĩ Nguyễn Đăng Hải200,000 ₫ -
Xạ đen
Tìm hiểu xạ đen vi thảo mộc trị loét, viêm sưng và các khối u ức chế tế bào ung thư gan, tế bào, ung thư phổi và chống oxy hóa cao. Cung cấp bởi thạc sĩ Nguyễn Đăng Hải120,000 ₫

